Bài tập chương V

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:18' 28-03-2010
Dung lượng: 459.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:18' 28-03-2010
Dung lượng: 459.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Chương 5 – Dòng điện xoay chiều
I. Hệ thống kiến thức trong chương
1) Dòng điện xoay chiều, các giá trị hiệu dụng:
+ Khung dây dẫn diện tích S quay đều với vận tốc góc ( trong từ trường đều cảm ứng từ B, sao cho trục khung vuông góc với cảm ứng từ B, từ thông qua khung biến thiên theo định luật cảm ứng điện từ trong khung có suất điện động cảm ứng xoay chiều: e = - (/(t) = E0 cos((t + (0),
Với E0 = NBS( là biên độ của suất điện động.
Nối hai đầu khung với mạch điện, trong mạch có hiệu điện thế: u = U0cos(+ ).
Mạch kín, trong mạch có cường độ dòng điện: i = I0cos(+ φ2).
+ Hiệu điện thế biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là hiệu điện thế xoay chiều. Cường độ dòng điện biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là cường độ dòng điện xoay chiều.
+ Chu kỳ T & tần số f của dòng điện xoay chiều: ( = 2(f là tần số góc của dòng điện.
+ Cường hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ dòng điện không đổi nào đó, mà khi lần lượt cho chúng đi qua cùng một dây dẫn trong cùng một thời gian thì toả ra nhiệt lượng như nhau. Độ lớn:
Tương tự ta có hiệu điện thế hiệu dụng và suất điện động hiệu dụng:
2) Mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần hoặc cuộn dây thuần cảm hoặc tụ điện:
+ Mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần R: cường độ dòng điện và hiệu điện thế cùng pha.
i = I0cos(+ φ) thì u = U0cos(+ φ); U0 = I0.R; U = I.R.
+ Mạch xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm L: cường độ dòng điện trễ pha (/2 so với hiệu điện thế (hay hiệu điện thế sớm pha (/2 so với cường độ dòng điện.
u = U0cos(+ φ0) thì hay i = I0cos(+ φ0) thì
U0 = I0.ZL; U = I.ZL. ZL = L.(.
+ Mạch xoay chiều chỉ có tụ điện C: cường độ dòng điện sớm pha (/2 so với hiệu điện thế (hay hiệu điện thế trễ pha (/2 so với cường độ dòng điện.
u = U0cos(+ φ0) thì hay i = I0cos(+ φ0) thì
U0 = I0.ZC; U = I.ZL.
3) Mạch xoay chiều RLC (nối tiếp):
Hiệu điện thế lệch pha ( so với cường độ dòng điện.
i = I0cos(+ φ0) thì u = U0cos(+ φ0 + Với u = uR + uL + uC; U0 = I0.Z, U = I.Z; Z là tổng trở của mạch Z = ; U là hiệu điện thế 2 đầu mạch, U = ; UR = IR ; UL = IZL ; UC = IZC là hiệu điện thế hai đầu R , L , C
tg( = ( > 0 thì u sớm pha hơn i, ( < 0 thì u trễ pha hơn i.
Các trường hợp riêng:
* Đoạn mạch chỉ có R: uR & i cùng pha
* Đoạn mạch chỉ có L: uL sớm pha (/2 so với i
* Đoạn mạch chỉ có C: uC trễ pha (/2 so với i
* Đoạn mạch chỉ có L & C: ZL > ZC thì u sớm pha (/2 so với i; ZL < ZC thì u trễ pha (/2 so với i
* Đoạn mạch có ZL > ZC, ( UL > UC ) hay có tính cảm kháng: thì ( > 0
* Đoạn mạch có ZL < ZC, ( UL < UC ) hay có tính dung
I. Hệ thống kiến thức trong chương
1) Dòng điện xoay chiều, các giá trị hiệu dụng:
+ Khung dây dẫn diện tích S quay đều với vận tốc góc ( trong từ trường đều cảm ứng từ B, sao cho trục khung vuông góc với cảm ứng từ B, từ thông qua khung biến thiên theo định luật cảm ứng điện từ trong khung có suất điện động cảm ứng xoay chiều: e = - (/(t) = E0 cos((t + (0),
Với E0 = NBS( là biên độ của suất điện động.
Nối hai đầu khung với mạch điện, trong mạch có hiệu điện thế: u = U0cos(+ ).
Mạch kín, trong mạch có cường độ dòng điện: i = I0cos(+ φ2).
+ Hiệu điện thế biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là hiệu điện thế xoay chiều. Cường độ dòng điện biến đổi điều hoà theo thời gian gọi là cường độ dòng điện xoay chiều.
+ Chu kỳ T & tần số f của dòng điện xoay chiều: ( = 2(f là tần số góc của dòng điện.
+ Cường hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ dòng điện không đổi nào đó, mà khi lần lượt cho chúng đi qua cùng một dây dẫn trong cùng một thời gian thì toả ra nhiệt lượng như nhau. Độ lớn:
Tương tự ta có hiệu điện thế hiệu dụng và suất điện động hiệu dụng:
2) Mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần hoặc cuộn dây thuần cảm hoặc tụ điện:
+ Mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần R: cường độ dòng điện và hiệu điện thế cùng pha.
i = I0cos(+ φ) thì u = U0cos(+ φ); U0 = I0.R; U = I.R.
+ Mạch xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm L: cường độ dòng điện trễ pha (/2 so với hiệu điện thế (hay hiệu điện thế sớm pha (/2 so với cường độ dòng điện.
u = U0cos(+ φ0) thì hay i = I0cos(+ φ0) thì
U0 = I0.ZL; U = I.ZL. ZL = L.(.
+ Mạch xoay chiều chỉ có tụ điện C: cường độ dòng điện sớm pha (/2 so với hiệu điện thế (hay hiệu điện thế trễ pha (/2 so với cường độ dòng điện.
u = U0cos(+ φ0) thì hay i = I0cos(+ φ0) thì
U0 = I0.ZC; U = I.ZL.
3) Mạch xoay chiều RLC (nối tiếp):
Hiệu điện thế lệch pha ( so với cường độ dòng điện.
i = I0cos(+ φ0) thì u = U0cos(+ φ0 + Với u = uR + uL + uC; U0 = I0.Z, U = I.Z; Z là tổng trở của mạch Z = ; U là hiệu điện thế 2 đầu mạch, U = ; UR = IR ; UL = IZL ; UC = IZC là hiệu điện thế hai đầu R , L , C
tg( = ( > 0 thì u sớm pha hơn i, ( < 0 thì u trễ pha hơn i.
Các trường hợp riêng:
* Đoạn mạch chỉ có R: uR & i cùng pha
* Đoạn mạch chỉ có L: uL sớm pha (/2 so với i
* Đoạn mạch chỉ có C: uC trễ pha (/2 so với i
* Đoạn mạch chỉ có L & C: ZL > ZC thì u sớm pha (/2 so với i; ZL < ZC thì u trễ pha (/2 so với i
* Đoạn mạch có ZL > ZC, ( UL > UC ) hay có tính cảm kháng: thì ( > 0
* Đoạn mạch có ZL < ZC, ( UL < UC ) hay có tính dung
 








