Tu dien

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:10' 15-10-2010
Dung lượng: 111.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:10' 15-10-2010
Dung lượng: 111.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tiết:
§7. TỤ ĐIỆN
Ngày soạn:
Tuần:
Ngày dạy:
- Lớp 11A2: .............................
- Lớp 11A3: ............................
I. MỤC TIÊU
- Hiểu được định nghĩa của tụ điện và tụ điện phẳng.
- Phát biểu định nghĩa và công thức tính điện dung của tụ điện, tụ điện phẳng.
- Nêu được đơn vị đo điện dung. Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.
- Hiểu thế nào là ghép song song, nối tiếp. Biết cách xác định điện dung của bộ tụ theo hai cách ghép.
- Vận dụng được công thức tính điện dung của tụ điện phẳng giải một số bài tập có liên quan.
- Vận dụng được các công thức của ghép tụ điện để giải bài tập.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Chuẩn bị một số loại tụ điện trong thực tế.
- Hình vẽ cách ghép tụ điện.
2. Học sinh
Ôn lại các kiến thức về điện trường, hiệu điện thế, điện tích.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 (8’): Nhắc lại kiến thức - Đặt vấn đề vào bài
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Nêu câu hỏi:Nêu khái niệm và viết biểu thức tính hiệu điện thế?
- Xác nhận câu trả lời đúng. Đặt vấn đề: Hai bản kim loại đặt đối diện và song song với nhau, cách nhau một khoảng nhỏ, tích điện trái dấu được gọi là tụ điện phẳng. Vậy, đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
- Trả lời: Khái niệm hiệu điện thế:
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.
Hoạt động 2 (18’): Tìm hiểu tụ điện, điện dung của tụ điện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Cho HS quan sát một số tụ điện trong thực tế, sau đó đưa ra định nghĩa tụ điện và kí hiệu
- Muốn tích điện cho tụ thì phải làm như thế nào?
- Yêu cầu HS mô tả cấu tạo của tụ điện phẳng?
- Nhấn mạnh thêm các tính chất của tụ điện phẳng: điện tích, điện trường bên trong tụ.
- Nối 2 bản tụ với một nguồn điện có hiệu điện thế U thì tụ điện có điện tích Q. Thay đôie U thì Q thay đổi. Làm thế nào để biết được khả năng tích điện của tụ điện?
- Thông báo định nghĩa điện dung.
- Yêu cầu HS trả lời C1 để nhấn mạnh ý nghĩa của công thức tính điện dung tụ điện?
- Thông báo đơn vị của điện dung. Hỏi: Nếu Q = 1 C, U = 1V thì C =?
- Vậy 1F là gì? Nêu các ước số của fara?
- Thông báo công thức tính điện dung của tụ điện phẳng. Điện dung của tụ điện phẳng phụ thuộc những yếu tố nào?
- Xác nhận câu trả lời đúng. Hỏi: Muốn tăng C thì làm thế nào?
- Khoảng cách d có thể giảm vô hạn được không? Vì sao?
- Đúng. Nếu điện trường tăng vượt quá một giá trị giới hạn nào đó sẽ làm cho điện môi mất tính chất cách điện, ta nói điện môi bị đánh thủng. Vì lý do đó mà mỗi tụ điện có một hiệu điện thế giới hạn. Nêu biểu thức tính hiệu điện thế giới hạn?
- Thông báo: hiệu điện thế giới hạn thường được ghi ngay trên tụ điện.
- Nối 2 bản của tụ với 2 cực của nguồn.
- Mô tả cấu tạo của tụ điện phẳng.
- Để biết được khả năng tích điện của tụ điện lập tỉ số .
- Trả lời C1: Sai. nhưng không đổi.
- Trả lời: Nếu Q = 1 C, U = 1V thì
C = 1F
- Phát biểu định nghĩa fara: 1F là điện dung của 1 tụ đienẹ mà khi hiệu điện thế giữa 2 bản là 1V thì điện tích của tụ điện là 1 C.
Đổi các ước số của fara.
- Điện dung của tụ điện phẳng phụ thuộc hình dạng, kích thước của 2 bản; khoảng cách giữa 2 bản và điện môi ở giữa 2 bản.
- Muốn tăng C thì giảm d.
- Khoảng cách d không thể giảm vô hạn vì theo công thức E = U/d thì khi U không đổi, d giảm thì E tăng.
§7. TỤ ĐIỆN
1.Tụ điện
a
 








